Jack Kerouac- Book of Haikus

Jack Kerouac (1922-1969) là con út một gia đình Pháp-Mỹ sinh tại Lowell,Massachusetts.Ông là nhà cách tân cuồng nhiệt thơ Haikư ở Mỹ.

alt

Theo ông :

"Thơ Haikư phải rất giản đạm,tịnh không nên có bất cứ kỹ xảo thi ca nào,tạo nên một bức tranh nho nhỏ duyên dáng ,sảng khoái như khi nghe bản nhạc khúc Đồng quê của Vivaldi."

Và ông khẳng định thêm:

"Tôi phát minh ra" haikư Mỹ kiểu bộ ba (triolet)-3 dòng.

Vậy còn 17 âm tiết thì sao ư ?

-Không đâu,như tôi đã nói đây là POP Mỹ, =

-Đơn giản :chỉ 3 dòng.

(Nghĩa là : Không nhắc đến cấu trúc 5/7/5 âm tiết, mặc dầu tiếng Mỹ cũng đa âm tiết, và không đề cập đến quý ngữ...của Haikư cổ điển) POP= là Haiku Mỹ không theo cấu trúc 5/7/5 âm tiết).

Cuốn tiểu thuyết nổi tiếng nhất của ông ON THE ROAD (Trên đường) in 1957 đã xác định tác giả là một trong những người phát ngôn đầu tiên của dòng Beat Generation.Ngoài ra ông còn sáng tác nhiều trên các lĩnh vực khác như Sonnets,Odes,Blues.

Chúng tôi trân trọng giới thiệu 105 trong số hơn 800 bài của ông để lại và nhân đây, xin chân thành cảm ơn TS Lưu Đức Hải đã nhã ý tặng cuốn tư liệu quý này.

105 KHÚC HAIKƯ CỦA JACK KEROUAC

Trích “Book of Haikus”

1-God’s dream / it’s only / a dream

Giấc mơ của Thượng Đế

cũng chỉ là

giấc mơ thôi!

2-Blowing in a afternoon wind / on a white fence /A cobweb

Đu đưa một chiều lộng gió

trên hàng rào trắng

mạng nhện đu đưa

3-Moon behind / black clouds / silver sea

Trăng ẩn

phía sau màn mây đen

Biển bạc

4-I found /my cat / one silent star

Tôi vừa nhận thấy

con mèo nhà mình

là ngôi sao im lặng

5-Coming from the West / covering the moon / Clouds not a sound

Thổi từ hướng Tây

phủ kín trăng rồi

mây trời lặng lẽ

6-Birds singing / in the dark / in the rainy dawn

Chim vẫn véo von

trong bóng tối mờ

Bình minh mưa tuôn

7-Night fall - too dark / to read the page / too dark!

Đêm buông tối mò

không đọc nổi trang thơ

tối quá

8-The tree / looks like a dog / barking at heaven

Cây kia

như hình chú khuyển

đang sủa lên trời

9-Listen to the birds sing! / all the little birds / will die

Hãy lắng nghe chim hót!

mọi loài chim nhỏ

sẽ chẳng còn nữa đâu.

10-Dusk-the bird / on the fence / a contemporary of mine

Chập choạng hoàng hôn

chim trên bờ dậu

đồng loại của tôi

11-No telegram today/ only / more leaves fell

Hôm nay

không có điện thư

chỉ lá rụng nhiều

12-Bee, / Why are you staring at me / I’m not a flower

Này ong!

mình đâu phải là hoa

sao nhìn chăm chắm thế ?

13-Dawn,a falling star / a dew drop lands / on my head

Bình minh

một ngôi sao lạc

một giọt sương sa trên đầu

14-A black bull / and a wihte bird / standing together on the shore

Một bò mộng đen

Một con chim trắng

đứng trên bờ sông

15-At night / the girl I denied / Walking away

Trong đêm

cô gái tôi từ chối

lảng dần

16-Spring night / a leaf falling / from my chimney

Đêm xuân

Một chiếc lá rơi

từ trên ống khói

17-My hands on my lap / June night / full Moon

Đêm tháng 6

tay tôi trên laptop

đầy trăng

18-After the shower / among the drenched roses /The bird thrashing in the bath

Sau trận mưa giông

giữa những bông hồng rũ cánh

con chim tắm, vẫy vùng

19-In my medecine cabinet / the winter fly / Has died of old age

Trong phòng mạch tôi

con ruồi mùa đông

qua đời vì tuổi tác

20-Tuesday-/ one more drop of rain / from my roof

Thứ ba

thêm một giọt mưa rơi

từ trên mái nhà

21-The bottoms of my shoes / are clean / from walking in the rain

Đế giày tôi

sạch bong

vì đi trong mưa

22-Nightfall / too dark to read the page / Too dark

Đêm buông

tối quá không đọc được rồi

Tối quá!

23-Bird suddenly quiet / on his branch/ his wife glancing at him

Đang hót bỗng ngừng

trên cùng cành cây

chim mái liếc chồng

24-Gengis Khan looks fiercely east / with red eyes / Hungering for autumn vengeance

Thành –Cát- Tư -Hãn hằn học

nhìn về phương Đông, cặp mắt đỏ vằn

sôi sục trận phục thù mùa Thu tới!

25-Beautiful young girls / running up the library steps / with shorts on

Bầy thiếu nữ đẹp xinh

diện soọc

chạy ùa lên thư viện

26-Spring night / the sound of the cat / chewing fish heads

Đêm xuân

tiếng mèo rau ráu

nhai đầu cá tươi

27-The new moon / is the toe nail / of God

Mảnh trăng non

là móng chân

Thượng Đế

28-Sunny day / Birds track and cat tracks / in the snow

Một ngày nắng đẹp

Những vệt chân chim và dấu chân mèo

trên tuyết

29-Perfect circle / round the moon / in the center of the sky

Vòng tròn tuyệt phẩm

bao quanh mặt trăng

chính giữa vòm trời

30-Buddhas in moonlight –Mosquitos bite / thru hole in my shirt

Tượng Phật đêm trăng

Muỗi tha hồ đốt

qua lỗ rách áo tôi

31-Three little sparrows/on the roof / talking quietly, sadly

Ba con se sẻ

đậu trên mái nhà

chuyện trò từ tốn nhưng nghe buồn buồn

32-Elephants munching / on grass loving / Heads side by side

Đàn voi nhai cỏ

phủ nhau trên bãi

Đầu sát bên đầu

33-Dawn / crows cawing / ducks quack quacking / kitchen windows lighting

Tinh mơ

quạ quang quác ,vịt quàng quạc

Cửa sổ bếp sáng choang

34-Church bells / ringing in town –The caterpillar in the grass

Chuông nhà thờ

ngân vang trong phố

Con sâu ri rỉ trên bãi cỏ xanh

35-After supper / on crossed paws / the cat meditates

Bữa tối vừa xong

chân nằm bắt chéo

lão mèo trầm tư

36-Closing the book / rubbing my eyes /The sleepy August dawn

Tôi xếp sách

giụi mắt

Một buổi bình minh tháng 8 lơ mơ

37-Resting watchfully / the cat and the squirrel / share the afterrnoon

Nghỉ ngơi vẫn cảnh giác cao

Lão mèo và chú sóc

chia nhau hưởng buổi chiều

38-The gently moving / leaves / of the August afternoon

Chiều tháng 9

lá xanh trên cành

êm đềm rung rinh

39-A long island / in the sky / The Milky Way

Chuỗi đảo dài

trên không trung-

giải Ngân Hà

40-Me,You-You,Me everybody –He- he

Tôi,anh- Anh,tôi

tất cả mọi người

Hi hi

41-Do you know / why my name is Jack? / Why?That’s why.

Bạn ơi!

Có biết vì sao tên tôi là Jacques?

Vì sao? Thế này, này đây!

42-Why’d I open my eyes? Because / I wanted to!

Vì sao tôi mở mắt ?

Bởi vì

tôi muốn, thế thôi!

43-I’m so mad / I could bite / the mountain tops

Mình điên quá rồi

đến nỗi

có thể cắn các đỉnh núi

44-The days go/ They can’t stay / I’can’t realize!

Ngày tháng trôi đi

Không sao dừng lại

chẳng hiểu lẽ gì!

45-Wild to sit on a haypile / writing Haikus / drinking wine

Thoải mái ngồi trên đống rơm

sáng tác Haikư

nhâm nhi ly rượu

46-Grass waves / hens chuckle / Nothing’s happening

Bãi cỏ gợn sóng

gà mái cục tác

Yên bình nơi nơi

47-Barly soup / in Scotland / Misery everywhere

Cháo lúa mạch

ở Scotland

Khắp nơi cơ cực

48- A spring mosquito don’t even know / How to bite!

Con muỗi mùa xuân

ngẩn ngơ chưa biết

đốt, châm thế nào?

49-Dawn / the tomcat hurrying home/ with his tail down

Tinh mơ mèo đực

chiếc đuôi cùm cụp

hớt hải chạy về

50-One million of acres of Bồ-Trees / And not only / a Buddha!

Một triệu mẫu tây

trồng cây Bồ đề

bói không ra Phật

51-Buds in the snow ---the deadly fight / between two birds

Búp non trong tuyết

cuộc chiến sinh tồn

giữa đôi chim trống

52-The little white cat / Walks in the in the grass / With his tail up in the air

Con miu trắng nhỏ

dạo trên bãi cỏ

Đuôi vểnh lên trời

53-Spring day - in my mind / Nothing

Chẳng ý nghĩa gì đâu

ngày Xuân

trong tôi

54-In the lovely sun / reading lovely Haikus / Spring

Dưới nắng thân thương

ngâm nga Haikư

Mùa xuân

55-Me,my pipe /my folded legs / far from Buddha

Thằng tôi,một chiếc píp

Một đôi chân xếp lại

vời xa Phật Đà

56-Ate a Coney Island / hamburger / in Vancouver Whasington

Xơi hăm bơ gơ Đảo Coney

ở Vancouver

Thủ đô Whasington

57-Poor tortured teeth / under a blue sky

Ôi!Bộ răng khốn khổ

bị tra tấn

dưới bầu trời xanh

58-Ship peint / on /An old T- shirt

Hình con tàu

in

trên chiếc áo phông cũ

59-Man –nothing/ but a rain barrel

Con người -

chẳng cái đinh gì

chỉ là chiếc thùng đựng nước mưa thôi.

60-Hot coffee / and a cigarette /-Why zazen?

Một ly cà phê nóng

Một điếu thuốc lá

Hỏi còn gì mà…lăn tăn?

61-Kicked the cupboard / and heart my toe /– Rage

Vấp vào tủ ly

ngón chân đau điếng

Tức điên cả người!!

62-Christ on the Cross crying / ---his mother missed / her October

porridge

Chúa Giêsu trên thập tự kêu khóc

vì thánh mẫu quên

bát cháo tháng Mười

63-Sex ---shaking to breed / as Providence permits

Cậu nhỏ -

Tự sướng cho cương

khi lộc trời cho phép

64-Chou en lai , / his briefcase should be fulla leaves / For all I know

Chu Ân Lai trong cặp da

hẳn đầy lá cây

cho những người tôi biết

65-And as for Kennedy---in Autumn he slept / By swishing peaceful trees

Còn Kennedy ư!

ngủ suốt mùa Thu

giật giây cho những cây hòa bình lay động

66-Hot tea/ in the cold moonlit snow / ---a burp

Ấm trà nóng

Đêm trăng trắng tuyết

-một tiếng khà

67- Oh, I Could drink up /The whole Yellow River /In my love for Li Po

Ôi ! ta có thể

uống cạn nước Hoàng Hà

vì cảm thương xưa Lý Bạch

68-The moon / is / a blind lemon

Trăng

một quả chanh

mù lòa

69-Rig rig rig ---that’s the rat / On the roof

Rích rích rích

Có con chuột cống

sống trên mái nhà

70-Your belly’s / too big / for your Little teeth

Bụng bác

to quá đấy

so với bộ răng bé nhỏ của mình

71-Bird was gone / and distance grew / Immensely white

Chim đã bay đi

ngàn trùng xa cách

trắng mênh mông

72-While meditating I am Buddha –Who else?

Khi ta nhập thiền

ta là Đức Phật

—Còn ai ,ngoài ta?

73- Girl’s footprints / in the sand /—Old mossy pile

Dấu chân thiếu nữ

hằn trên cát ---

Chân cầu xưa xanh rêu

74- Neons chinese restaurants /coming on / Girls come by shades

Hiệu ăn tàu rực rỡ nê ông

Vào đi

Tiếp tân nữ ùa ra như chiếc bóng

75-All I see / is what I see /– Red fire sunset

Những gì tôi thấy

như đang thấy đây

—Hoàng hôn ráng đỏ cháy trời

76-Men and women / Yakking beneath / the eternal Void

Đàn ông ,đàn bà

Vẫn chuyện tầm phào

ngàn đời rỗng tuyếch

77-Sunday / The sky is blue / The flowers are red

Chủ nhật

trời xanh

Hoa đỏ

78- There’s no Buddha / because / there’s no me

Làm gì có Phật

bởi vì

không có ta

79-Walking over the water / my shadow / Heavier than lead

Bóng tôi lướt trên mặt nước

nặng

hơn chì

80-Too hot to write / haiku ---crickets / and mosquitoe

Nóng quá ,

không thể nào viết nổi haikư

lại còn dế rền, muỗi đốt

81-The clouds are / following each other / into Eternity

Mây!

mây nối theo nhau

chìm vào Vô tận

82-Ah the birds/ at dawn, / my father and mother

-Kìa đôi chim

bình minh -

2 cụ nhà tôi lích rích

83-Lost cat Timmy / he won’t be back/ In a blue moon

Chàng mèo Timmy

Mãi chẳng thấy về

từ đêm trăng xanh ấy!

84- The leaves , / fighting the empty sky / --- no clouds helping

Lá cây vật lộn

với bầu trời rỗng

không đám mây nào giúp

85- Autumn eve – my / mother playing old / Love songs on the piano

Đêm thu

Mẹ chơi piano

những bản tình ca cổ

86-Staring each other/ Squirrel in a branch , / Cat in the grass

Chằm chằm theo rõi nhau

Sóc trên cành

Mèo dưới cỏ

87-“The old pond ,yes! /—the water jumped into / By a frog”

“ Ao xưa,thưa vâng!

--- nước tóe vào

Do chú ếch”

88-Little frogs screaming / in the ditch / at nightfall

Lũ ếch nhỏ ềnh oàng

trong bể nước

chiều hôm

89-Nose hairs / in the moon /-- My ass is cold

Lông mũi

trên mặt trăng

Cậu nhỏ tôi lạnh cóng

90-Wish / I were a rooster / and leave my sperm On the sidewalk,shining

Ước là chú gà trống

để giọt giọt tinh trùng

lấp lánh trên đường dạo

91- Winter / ---that sparrow’s nest / Still empty

Mùa đông

chiếc tổ chim sẻ kia

giờ đây vẫn trống

92-In Hokkaido / a cat / has no luck

Ở Hokkaido

mèo

không may mắn

93-Every cat / in Kyoto/ can see through the fog

Từng con mèo

Ở Kyoto

có thể thấy qua màn sương mù

94-The fly,just as / lonesome as I am / in this empty house

Con ruồi cùng lúc

cô quạnh như ta

trong căn hộ trống

95-The other man ,just as / lonesome as I am / in this empty universe

Người kia

độc thân như mình

trong không gian rỗng ấy

96- Lonely brickwalls in Detroit / Sunday afternoon / piss call

Bang Detroit.Mấy bức tường gạch lẻ loi

một chiều Chủ nhật

mót tè quá thôi!

97-Everywhere beyond/ the Truth / empty space blue

Bất kỳ nơi đâu

nhìn về Cõi Thật

khoảng trống xanh vời

98-Ooh! they kicked up / a cloud of dust ! / the birds of my yard

Ôi,bầy chim trong sân nhà tôi

bới tung cả lên rồi

bụi mù bay như mây

99-Haikus my eyes / my mother / is calling

Haiku hiện trước mắt

Phôn mẹ lại

gọi rồi

100-Close your eyes--- / Landlord knocking/ On the backdoor

Nhắm mắt, vờ ngủ say!

Ông chủ nhà

đang gõ cửa sau đấy!

101-A quiet Autumn night / and these fools / are starting to argue

Đêm thu yên bình

mấy gã dở hơi

lại bắt đầu cãi cọ

102- Autumn nite* ---- my mother cuts her throat

Một đêm thu nọ

mẹ tôi cắt cổ tự tử

*không in là night

103-On my hat / a big shit---the crow flies

Trên mũ tôi

Con quạ bay qua

tướt cho đầy một bãi

104-Dawn ---the first robins/ singing / To the new moon

Tinh mơ

những chú sẻ đầu tiên hót

ca tụng vành trăng non

105-Spring night / the silence / Of the stars

Đêm xuân

Bầu trời sao

lặng lẽ

***

Ngõ bằng lăng –Tháng 7-2019

ĐINH NHẬT HẠNH -Sưu tầm,giới thiệu và dịch thơ

Hướng dẫn thực hành sáng tác và thưởng thức Haiku

alt

WRITING AND ENJOYING HAIKU

A Hand – on Guide

Jane Reichhold

Nhà Xuất Bản RODANSHA USA, 2013

Lê Văn Truyền

Câu Lạc Bộ Haiku Việt – Hà Nội

Mặc dù các nhà nghiên cứu văn học ở nước ta chưa thống nhất với nhau haiku - thể thơ cực ngắn đặc sắc của Nhật Bản - đã du nhập vào Việt Nam từ bao giờ nhưng có một thực tế không thể chối cãi là trong vài chục năm gần đây haiku đã quyến rũ một số không ít tâm hồn Việt yêu và sáng tác văn thơ. Nhiều Câu Lạc Bộ ra đời tập hợp những người yêu thích thưởng thức và sáng tác haiku, nhiều cuộc thi thơ haiku cho người lớn và trẻ em được tổ chức, các tập thơ haiku xuất hiện ngày càng nhiều trên các quầy sách sang trọng cũng như xuất hiện ngày càng nhiều những tập thơ haiku khiêm tốn tự in và photo copy để tặng nhau.

Haiku Nhật Bản khi lan tỏa đến Việt Nam đã được gắn những tên gọi mới: “Haiku Việt”, “Haiku mở” … Ở nước ta, haiku có thể xuất hiện như những bài thơ riêng lẻ, và gần đây có khuynh hướng sáng tác theo chủ đề và xuất hiện những “Chùm Haiku”. Khuynh hướng sáng tác haiku ở Việt Nam cũng đang đặt ra nhiều vấn đề: truyền thống hay cách tân, bắt buộc có quý ngữ hay không có, có vần điệu hay không vần điệu, số từ có nhất thiết theo quy tắc 5/7/5 hay không. Thậm chí, có người còn chẻ 2 câu lục bát 6/8 thành một phiến khúc haiku …

Đó thực sự là những vấn đề lý luận chuyên sâu thật khó có câu trả lời và đôi khi gây hoang mang với những người tập viết haiku, đặc biệt với những người không biết Nhật ngữ, mà kẻ viết bài này là một trong số đó. Tuy nhiên, chúng ta có thể tham khảo kinh nghiệm của những nhà sáng tác haiku ở những nước không nói tiếng Nhật vì chắc chắn họ cũng gặp những vấn đề như chúng ta khi tiếp cận, thưởng thức và sáng tác haiku bằng tiếng mẹ đẻ của mình.

Trên tinh thần đó, tác phẩm “Hướng dẫn Thực hành Sáng Tác và Thưởng Thức Haiku” của Jane Reichhold có thể đem lại một cách nhìn tham chiếu đối với chúng ta, những haijin không phải người Nhật. Nữ tác giả là một dịch giả say mê các thể loại haiku, tanka và renga. Bà đã ba lần đạt giải thưởng “Sách Hay” của Hội Haiku Hoa Kỳ đồng thời là thành viên của Hội Haiku Hoa Kỳ, Hội các haijin Bắc California, Hội Haiku Canada, Hội Haiku Quốc Tế (Tokyo, Japan), Hội Haiku Đức và Hội Nhà Thơ Nhật Bản. Hiện nay Bà đang quản trị trang web: “Aha! Poetry” (www.ahapoetry.com)

Quyển sách của Jane Reichhold bao gồm các nội dung: 1) Bốn vấn đề trước khi sáng tác haiku, 2) Hướng dẫn sáng tác haiku, 3) Thưởng thức haiku với bạn bè và 4) Sử dụng kỹ năng haiku của bạn trong các thể thơ khác (tanka, renga, sedõka, sijo, kouta, kyõka…).

Trong khuôn khổ bài này, xin giới thiệu với quý thi hữu một số ý kiến của Jane Reichhold về “6 nguyên tắc cơ bản của thể Haiku” (Six basic haiku rules).

Theo tác giả, haiku là thể thơ được sáng tác dựa trên một số nguyên tắc vì vậy mỗi người viết haiku cần phải quyết định sẽ sử dụng những nguyên tắc nào cho mình khi sáng tác haiku. Mỗi người có thể tham gia vào một nhóm sáng tác mà trưởng nhóm đề ra những quy tắc mình thấy phù hợp. Khi tham gia vào nhóm này, bạn sẽ cảm thấy có một tập thể nhỏ đã được hình thành và có quan điểm thống nhất về haiku. Nếu nhóm thơ này đã xuất bản được một số tập thơ, thơ của các thành viên có thể được in và chia sẻ với bạn thơ trong nhóm.

Có một cách khác là hãy đọc thơ haiku của nhiều tác giả và hãy chọn và theo đuổi khuynh hướng nào mình cảm thấy thích thú nhất, Và từng bước, từng bước bạn sẽ chịu ảnh hưởng của khuynh hướng này trong những sáng tác của mình.

Một số người lại thấy cần thiết phải nghiên cứu tác phẩm của các đại sư haiku Nhật Bản để học theo đó. Tuy nhiên, nếu chúng ta không biết tiếng Nhật để nghiên cứu và học hỏi nguyên tác của các đại sư này mà phải nghiên cứu qua các bản dịch thì phải thừa nhận rằng nhiều khi các bản dịch chỉ là các “bản chuyển ngữ” (transliteration, word – for – word case).

Ơn trời, chúng ta không chỉ có duy nhất một cách để sáng tác haiku. Qua nền thơ haiku, chúng ta thấy không có chỉ một phong cách và kỹ thuật tuyệt đối tốt nhất đối với haiku. Qua di sản của nền thơ haiku ta thấy có rất nhiều phong cách, kỹ thuật và phương pháp sáng tác khác nhau.

Đa số nhà thơ thường sáng tác dựa trên một quy tắc nhất định cho đến khi họ thấy cần và có thể chuyển sang một quy tắc mới. Bạn hãy tự quyết định tuân thủ những quy tắc, mục đích và tuân thủ những hướng dẫn nào thích hợp với bản thân mình.

Robert Lee Frost* đã từng nói: “Thơ mà không có quy tắc thì cũng như một trận đấu quần vợt mà không có lưới”. Điều đó cũng đúng với haiku. Nếu bạn bắt đầu với haiku, nên tuân thủ các quy tắc sau đây:

  1. Hãy viết 3 dòng ngắn/dài/ngắn mà không cần tính đến số âm tiết (syllable)
  2. Bảo đảm cho bài thơ có những đoạn (fragment) và một câu (phrase)
  3. Cần đưa vào bài thơ yếu tố thiên nhiên (nature)
  4. Nếu dùng động từ, động từ phải ở thì hiện tại (present tense)
  5. Tránh viết hoa và sử dụng dấu chấm (capital letters and punctuation)
  6. Tránh tạo nhịp điệu (rhymes)

Nếu bạn càng ngày càng thành thạo với các quy tắc trên đây, haiku của bạn sẽ càng ngày càng có chất lượng. Khi đó, bạn có thể áp dụng các nguyên tắc khác trong sáng tác haiku của mình.

Liệu các haijin Việt chúng ta có học hỏi được gì qua lời khuyên của Jane Reichhold?

Hà Nội, những ngày hè rực lửa

LVT

* Robert Lee Frost (1874– 1963): là nhà thơ Hoa Kỳ, sáng tác chủ yếu về chủ đề cuộc sống. thôn dã. Ông đã được nhận nhiều giải thưởng văn thơ nông thôn ở New England vào đầu thế kỷ XX và là nhà thơ duy nhất được tặng giải thưởng Pulitzer về thơ (PulitzerPrize for Poetry). Năm 1960 Frost được nhận giải thưởng “Congressional Gold Medal” cho các tác phẩm thơ ca của ông. Tháng 7/1961 ông được tặng danh hiệu “Poet laureate of Vermont”.

Jack Kerouac- Book of Haikus

Jack Kerouac (1922-19690) là con út một gia đình Pháp-Mỹ sinh tại Lowell,Massachusetts.Ông là nhà cách tân cuồng nhiệt thơ Haikư ở Mỹ.

alt

Theo ông :

"Thơ Haikư phải rất giản đạm,tịnh không nên có bất cứ kỹ xảo thi ca nào,tạo nên một bức tranh nho nhỏ duyên dáng ,sảng khoái như khi nghe bản nhạc khúc Đồng quê của Vivaldi."

Và ông khẳng định thêm:

"Tôi phát minh ra" haikư Mỹ kiểu bộ ba (triolet)-3 dòng.

Vậy còn 17 âm tiết thì sao ư ?

-Không đâu,như tôi đã nói đây là pop Mỹ, =

-Đơn giản :chỉ 3 dòng.

(Nghĩa là : Không nhắc đến cấu trúc 5/7/5 âm tiết, mặc dầu tiếng Mỹ cũng đa âm tiết, và không đề cập đến quý ngữ...của Haikư cổ điển) .

Cuốn tiểu thuyế nổi tiếng nhất của ông ON THE ROAD (Trên đường) in 1957 đã xác định tác giả là một trong những người phát ngôn đầu tiên của dòng Beat Generation.Ngoài ra ông còn sáng tác nhiều trên các lĩnh vực khác như Sonnets,Odes,Blues.

Chúng tôi trân trọng giới thiệu 50 trong số hơn 800 bài của ông để lại và nhân đây, xin chân thành cảm ơn TS Lưu Đức Hải đã nhã ý tặng cuốn tư liệu quý này.

50 KHÚC HAIKƯ CỦA JACK KEROUAC

Trích “Book of Haikus"

1-God’s dream / it’s only / a dream

Giấc mơ của Thượng Đế

cũng chỉ là

một giấc mơ thôi!

2-Blowing in a afternoon wind / on a white fence /A cobweb

Đu đưa một chiều lộng gió

trên hàng rào trắng

mạng nhện đu đưa

3-Moon behind / black clouds / silver sea

Trăng ẩn

phía sau màn mây đen

Biển bạc

4-I found /my cat/ one silent star

Tôi vừa nhận thấy

con mèo nhà mình

là ngôi sao im lặng

5-Coming from the West / covering the moon / Clouds not a sound

Thổi từ hướng Tây

phủ kín trăng rồi

mây trời lặng lẽ bay

6-Birds singing / in the dark / in the rainy dawn

Chim vẫn véo von

trong bóng tối mờ

Bình minh mưa tuôn

7-Night fall - too dark / to read the page / too dark!

Đêm buông tối mò

không đọc nổi trang thơ

tối quá

8-The tree / looks like a dog /barking at heaven

Cây kia

như hình chú khuyển

đang sủa lên trời

7-Listen to the birds sing! / all the little birds / will die

Hãy lắng nghe chim hót!

mọi loài chim nhỏ

sẽ chẳng còn đâu

8-Dusk-the bird / on the fence / a contemporary of mine

Chập choạng hoàng hôn

chim trên bờ dậu

đồng loại của tôi

9-No telegram today/ only / more leaves fell

Hôm nay

không có điện thư

chỉ lá rụng nhiều


10-Bee, / Why are you staring at me / I’m not a flower

Này ong!

mình đâu phải là hoa

sao nhìn chăm chắm thế ?

11-Dawn,a falling star / a dew drop lands / on my head

Bình minh

một ngôi sao sa

- À không!một giọt sương rơi trên đầu

12-A black bull / and a wihte bird / standing together on the shore

Con bò mộng đen

cùng chú chim trắng

đứng bên nhau trên bờ sông

13-The moon is white / the lamps are / yellow

Trăng trắng

Đèn vàng

14-Spring night / a leaf falling / from my chimney

Đêm xuân

Một chiếc lá rơi

từ trên ống khói

15-Rainy night / I put on / my pyjamas

Mưa đêm

tôi mặc

bộ pyjama

16- After the shower / among the drenched roses /The bird thrashing in the bath

Sau trận mưa giông

giữa những bông hồng rũ cánh

con chim tắm, vẫy vùng

17-In my medecine cabinet / the winter fly / Has died of old age

Trong phòng mạch của tôi

con ruồi mùa đông

vừa qua đời vì tuổi tác

18-Tuesday-/ one more drop of rain / from my roof

Thứ ba

thêm một giọt mưa rơi

trên mái nhà tôi

19-The bottoms of my shoes / are clean / from walking in the rain

Đế giày tôi

sạch bong

vì đi trong mưa

20-Nightfall / too dark to read the page / Too dark

Đêm buông

tối quá không đọc được rồi

Tối quá!

21-Bird suddenly quiet / on his branch/ his wife glancing at him

Chim hót bỗng ngừng

trên cùng cành cây

chim mái liếc chồng

22-Gengis Khan looks fiercely east / with red eyes / Hungering for autumn vengeance

Thành Cát Tư Hãn hằn học

nhìn về phương Đông, cặp mắt đỏ vằn

sôi sục trận phục thù mùa Thu

23-Beautiful young girls / running up the library steps / with shorts on

Bầy thiếu nữ đẹp xinh

diện quần soọc

chạy ùa lên thư viện

24-Spring night / the sound of the cat / chewing fish heads

Đêm xuân

tiếng mèo rau ráu

nhai đầu cá tươi

25-The new moon / is the toe nail / of God

Mảnh trăng non

là móng chân

của Trời

26-Sunny day / Birds track and cat tracks / in the snow

Một ngày nắng đẹp

Những vệt chân chim và dấu chân mèo

trên tuyết

27-Perfect circle / round the moon /in the center of the sky

Vòng tròn tuyệt phẩm

bao quanh mặt trăng

chính giữa vòm trời

28-Buddhas in moonlight –Mosquitos bite / thru hole in my shirt

Tượng Phật đêm trăng

Muỗi tha hồ đốt

qua lỗ rách áo tôi

29-Elephants munching / on grass loving / Heads side by side

Đàn voi nhai cỏ

phủ nhau trên bãi

Đầu sát bên đầu

30-Dawn / crows cawing / ducks quack quacking / kitchen windows lighting

Tinh mơ

quạ quang quác ,vịt quàng quạc

Cửa sổ bếp sáng choang

31-Church bells / ringing in town –The caterpillar in the grass

Chuông nhà thờ

ngân vang trong phố

Con sâu đất kêu trên bãi cỏ

32- After supper / on crossed paws / the cat meditates

Bữa tối vừa xong

chân nằm bắt chéo

lão mèo trầm tư

33-Closing the book / rubbing my eyes /The sleepy August dawn

Tôi xếp sách

giụi mắt

Một buổi bình minh tháng 8 lơ mơ

34-Resting watchfully / the cat and the squirrel/ share the afterrnoon

Nghỉ ngơi vẫn cảnh giác cao

Lão mèo và chú sóc

chia nhau hưởng buổi trua

35-The gently moving / leaves / of the August afternoon

Chiều tháng 10

lá xanh trên cành

êm đềm rung rinh

36-A long island / in the sky / The Milky Way

Chuỗi đảo dài

trên không trung-

giải Ngân Hà

37-Me,You-You,Me everybody –Hi- hi

Tôi,anh- Anh,tôi

tất cả mọi người

Hi hi

38-Do you know / why my name is Jack? / Why?That’s why.

Bạn ơi!

Có biết vì sao tên tôi là Jacques?

Vì sao? Thế này, này đây

39- Why’d I open my eyes? Because / I wanted to!

Vì sao tôi mở mắt ?

Bởi vì

tôi muốn, thế thôi!

40- I’m so mad / I could bite / the mountain tops

Mình điên quá rồi

đến nỗi

có thể nhai phăng các đỉnh núi

41-The days go / They can’t stay / I’can’t realize!

Ngày tháng trôi đi

Không sao dừng lại

chẳng hiểu lẽ gì!

42- Wild to sit on a haypile / writing Haikus/ drinking wine

Thoải mái trên đống rơm

sáng tác Haikư

ngâm nga chén rượu

43-Grass waves / hens chuckle / Nothing’s happening

Bãi cỏ non gợn sóng

gà mái cục tác

Yên bình nơi nơi

44-Barly soup / in Scotland / Misery everywhere

Cháo lúa mạch

ở Scotland

Đói kém khắp nơi

45- A spring mosquito don’t even know / How to bite!

Con muỗi mùa xuân

ngẩn ngơ chưa biết

đốt châm thế nào

46-Dawn / the tomcat hurrying home/ with his tail down

Tinh mơ mèo đực

hớt hải chạy về nhà

chiếc đuôi cụp xuống

47-One million of acres of Bồ-Trees / And not only / a Buddha!

Một triệu mẫu tây

Toàn trồng cây Bồ đề

tìm không ra Đức Phật

48-The little white cat / Walks in the in the grass / With his tail up in the air

Có con miu trắng nhỏ

dạo trên bãi cỏ

Đuôi vểnh lên trời

49-Spring day - in my mind / Nothing

Chẳng ý nghĩa gì

ngày xuân

trong tôi

50-In the lovely sun/ reading lovely Haikus/ Spring

Dưới nắng ấm thân thương

ngâm nga Haikư mến yêu

Mùa xuân

***

Hà Nội- Ngõ Bằng lăng- Tiết tiểu thử 2019

ĐINH NHẬT HẠNH


 






Jack Kerouac (1922-19690) là con út một gia đình Pháp-Mỹ sinh tại Lowell,Massachusetts.Ông là nhà cách tân cuồng nhiệt thơ Haikư ở Mỹ. Theo ông :

"Thơ Haikư phải rất giản đạm,tịnh không nên có bất cứ kỹ xảo thi ca nào,tạo nên một bức tranh nho nhỏ duyên dáng ,sảng khoái như khi nghe bản  nhạc khúc Đồng quê của Vivaldi."

Và ông khẳng định thêm:

"Tôi phát minh ra" haikư Mỹ kiểu bộ ba (triolet)-3 dòng.

Vậy còn 17 âm tiết thì sao ư ?

-Không đâu,như tôi đã nói đây là pop Mỹ , =

-Đơn giản :chỉ  3 dòng.

(Nghĩa là : Không nhắc đến cấu trúc 5/7/5 âm tiết, mặc dầu tiếng Mỹ cũng đa âm tiết, và không đề cập đến quý ngữ...của Haikư cổ điển) .

Cuốn tiểu thuyết  nổi tiếng nhất của ông  ON THE ROAD (Trên đường) in 1957 đã xác định tác giả  là một trong những người phát ngôn đầu tiên của dòng Beat Generation.Ngoài ra ông còn sáng tác  nhiều trên các lĩnh vực khác như Sonnets,Odes,Blues.

Chúng tôi trân trọng giới thiệu 50 trong số hơn 800 bài của ông để lại và nhân đây, xin chân thành cảm ơn TS Lưu Đức Hải đã nhã ý tặng cuốn tư liệu quý này.

 

                     50 KHÚC HAIKƯ CỦA JACK KEROUAC

                                           Trích “Book of Haikus”

 

1-    God’s dream / it’s only / a dream

 Giấc mơ của Thượng Đế

 cũng chỉ là

một giấc mơ thôi!

 

2-    Blowing in a afternoon wind / on a white fence /A cobweb

Đu đưa một chiều lộng gió

trên hàng rào trắng

mạng nhện đu đưa

 

3-    Moon behind / black clouds / silver sea

Trăng ẩn

 phía sau màn mây đen

 Biển bạc

 

4-    I found /my cat  / one silent star

Tôi vừa nhận thấy

con mèo nhà mình

 là ngôi sao im lặng

 

5-    Coming from the West / covering the moon / Clouds not a sound

Thổi từ hướng Tây

phủ kín trăng rồi

           mây trời lặng lẽ bay

 

6-    Birds singing / in the dark / in the rainy dawn

Chim vẫn véo von

trong bóng tối mờ

 Bình minh mưa tuôn

 

     7-  Night fall - too dark / to read the page / too dark!

Đêm buông tối mò

không đọc nổi trang thơ

          tối quá

 

       8-The tree / looks like a dog /barking at heaven

Cây kia

như hình chú khuyển

đang sủa lên trời

 

7-    Listen to the birds sing! / all the little birds / will die

Hãy lắng nghe chim hót!

 mọi loài chim nhỏ

 sẽ chẳng còn đâu

 

8-    Dusk-the bird / on the fence / a contemporary of mine

Chập choạng hoàng hôn

          chim trên bờ dậu

đồng loại của tôi

 

9-    No telegram today/ only / more leaves fell

Hôm nay

không có điện thư

chỉ lá rụng nhiều

 

    10-Bee, / Why are you staring at me / I’m not a flower

Này ong!

mình đâu phải là hoa

sao nhìn chăm chắm thế ?

 

11-Dawn,a falling star / a dew drop lands / on my head

Bình minh

một ngôi sao sa

- À không!một giọt sương rơi trên đầu

 

12-   A black bull / and a wihte bird / standing together on the shore

Con bò mộng đen

cùng chú chim trắng

đứng bên nhau trên bờ sông

 

13-   The moon is white / the lamps are / yellow

Trăng trắng

Đèn vàng 

 

14-   Spring night / a leaf falling / from my chimney

Đêm xuân

Một chiếc lá rơi

 từ trên ống khói

 

15-   Rainy night / I put on / my pyjamas

Mưa đêm

 tôi mặc

bộ pyjama 

 

  16-   After the shower / among the drenched roes /The bird thrashing in the bath

Sau trận mưa giông

giữa những bông hồng rũ cánh

con chim tắm, vẫy vùng

 

17-   In my medecine cabinet / the winter fly / Has died of old age

Trong phòng mạch của tôi

 con ruồi mùa đông

vừa qua đời vì tuổi tác

 

18-   Tuesday-/ one more drop of rain / from my roof

Thứ ba

thêm một giọt mưa rơi

trên mái nhà tôi

 

19-   The bottoms of my shoes / are clean / from walking in the rain

Đế giày tôi

sạch bong

vì đi trong mưa 

 

 20-   Nightfall / too dark to read the page / Too dark

Đêm buông

 tối quá không đọc được rồi

Tối quá!

 

21-   Bird suddenly quiet / on his branch  / his wife glancing at him

Chim hót bỗng ngừng

trên cùng cành cây

chim mái liếc chồng

 

22-   Gengis Khan looks fiercely east / with red eyes / Hungering for autumn vengeance

Thành Cát Tư Hãn hằn học

 nhìn về phương Đông, cặp mắt đỏ vằn

 sôi sục trận phục thù mùa Thu

 

 23-   Beautiful young girls /  running up the library steps / with shorts on

Bầy thiếu nữ đẹp xinh

diện quần soọc

 chạy ùa lên thư viện

 

 24-   Spring night / the sound of the cat / chewing fish heads

Đêm xuân

tiếng mèo rau ráu

 nhai đầu cá tươi

 

25-   The new moon / is the toe nail / of God

Mảnh trăng non

là móng chân

 của Trời

 

26-   Sunny day / Birds track and cat tracks / in the snow

Một ngày nắng đẹp

 Những vệt chân chim và dấu chân mèo

 trên tuyết

 

27-   Perfect circle / round the moon /  in the center of the sky

Vòng tròn tuyệt phẩm

 bao quanh mặt trăng

chính giữa vòm trời

 

28-   Buddhas in moonlight –Mosquitos bite / thru hole in my shirt

Tượng Phật đêm trăng

Muỗi tha hồ đốt

qua lỗ rách áo tôi

 

29-   Elephants munching  / on grass loving / Heads side by side

Đàn voi nhai cỏ

 phủ nhau trên bãi

Đầu sát bên đầu

 

30-   Dawn / crows cawing / ducks quack quacking / kitchen windows lighting

Tinh mơ

 quạ quang quác ,vịt quàng quạc

 Cửa sổ bếp sáng choang

 

  31-Church bells / ringing in town –The caterpillar in the grass

Chuông nhà thờ

 ngân vang trong phố

Con sâu đất kêu trên bãi cỏ

 

32- After supper / on crossed paws / the cat meditates

Bữa tối vừa xong

chân nằm bắt chéo

lão mèo trầm tư

 

33-   Closing the book / rubbing my eyes /The sleepy August dawn

Tôi xếp sách

giụi mắt

Một buổi bình minh tháng 8 lơ mơ

 

 34-   Resting watchfully / the cat and the squirrel  / share the afterrnoon

Nghỉ ngơi vẫn cảnh giác cao

Lão mèo và chú sóc

 chia nhau hưởng buổi trua

 

35-   The gently moving / leaves / of the August afternoon

Chiều  tháng 10

lá xanh trên cành

êm đềm rung rinh

 

36-   A long island / in the sky / The Milky Way

 Chuỗi đảo dài

trên không trung-

giải Ngân Hà

 

37-   Me,You-You,Me everybody –Hi- hi

Tôi,anh- Anh,tôi

 tất cả mọi người

 Hi hi

 

38-   Do you know / why my name  is Jack? / Why?That’s why.

Bạn ơi!

Có biết vì sao tên tôi là Jacques?

Vì sao? Thế này, này đây

 

39-   Why’d I open my eyes? Because  / I wanted to!

Vì sao tôi mở mắt ?

Bởi vì

tôi muốn, thế thôi!

 

 40-   I’m so mad / I could bite / the mountain tops

Mình điên quá rồi

 đến nỗi

có thể nhai phăng các đỉnh núi

 

41-   The days go  / They can’t stay / I’can’t realize!

Ngày tháng trôi đi

Không sao dừng lại

 chẳng hiểu lẽ  gì!

 

42-   Wild to sit on a haypile / writing Haikus  / drinking wine

Thoải mái trên đống rơm

sáng tác Haikư

ngâm nga chén rượu

 

43-   Grass waves / hens chuckle / Nothing’s happening

Bãi cỏ non gợn sóng

 gà mái cục tác

 Yên bình nơi nơi

 

44-   Barly soup / in Scotland / Misery everywhere

Cháo lúa mạch

ở Scotland

Đói kém khắp nơi

 

45- A spring mosquito don’t even know /      How to bite!

Con muỗi mùa xuân

 ngẩn ngơ chưa biết

đốt châm thế nào

 

46-    Dawn / the tomcat hurrying home  / with his tail down

Tinh mơ mèo đực

hớt hải chạy về nhà

chiếc đuôi cụp xuống

 

47-   One million of acres  of Bồ-Trees / And not only / a Buddha!

Một triệu mẫu tây

Toàn trồng cây Bồ đề

tìm không ra Đức Phật

 

48-  The little white cat / Walks in the in the  grass / With his tail up in the air

 Có con miu trắng nhỏ

 dạo trên bãi cỏ

Đuôi vểnh lên trời

 

49-   Spring day - in my mind / Nothing

Chẳng ý nghĩa gì

ngày xuân

trong tôi

 

50-In the lovely sun  / reading lovely Haikus  / Spring

Dưới nắng ấm thân thương

 ngâm nga Haikư mến yêu

Mùa xuân

 

***********************************

Hà Nội- Ngõ Bằng lăng- Tiết tiểu thử 2019

ĐINH NHẬT HẠNH

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE

Giới thiệu tập thơ Haiku Việt 3 của CLB Thơ Haiku Việt Nha Trang

Tập thơ Haiku Việt 3 của CLB Thơ Haiku Việt Nha Trang là sự góp mặt của 11 thành viên CLB hiện tại và 8 bạn thơ tâm đắc như những con én nhỏ dưới bầu trời cao rộng haiku. Kết quả được như hôm nay là nhờ tinh thần đoàn kết, học hỏi và yêu thể thơ ngắn gọn xúc tích này.

alt

Xin điểm qua một vài nét chính trong tập thơ.

Tập thơ Haiku 3 là những lời tự sự về bản thân, về cuộc đời, là một cuộc viễn du qua nhiều vùng đất nước, từ đồng bằng, hải đảo đến miền núi, trung du, qua rừng Tây nguyên với những sắc màu dân tộc, với ngàn hoa đua nở, qua Bạch Đằng giang muôn thuở rồi qua miền Tây Bắc sương phủ bốn bề… đã đọng lại trên những tâm hồn haiku thuần khiết.

Đâu đây có tiếng sóng Bạch Đằng vỗ vào cọc gỗ lim tạo nên khúc tráng ca vọng về từ thuở cha ông mở cõi:

Qua Bạch Đằng/ Cọc lim ngày ấy/ Vẫn găm tim người

(Nguyễn Tiến Liêu)

Có tiếng vọng từ Trường Sa biển đảo nhắc ta nhớ về những người một lòng giương cao ngọn cờ Tổ quốc, nhắc ta luôn cảnh giác trước các thế lực thù địch:

Đảo nhân tạo/ Biển Đông xanh/ Khúc độc hành

(Lương Thị Đậm)

Hồn tử sĩ/ Nương cánh hải âu/ Về Đất Mẹ

(Nguyễn Sương)

Trường Sa/ Tim chiến sĩ mắt biên cương/ Thề giữ biển

(Ngọc Vân)

Hoa tháng Ba/ Tràn sóng Gạc Ma/ Thủy triều đỏ

(Trà Huy)

Có một nét thiền phảng phất, một lòng nhân ái bao dung, một sự hồn nhiên trong trẻo trong từng lời thơ:

Không không có có/ Như gió/ Vô thường

(Thạch Lựu)

Bóng hạc bay qua/ Đỉnh non sương trắng/ Đường

trăng mẹ về

(Khánh Huệ)

Tiếng chuông chùa/ Chạm câu thơ/ Ngẩn ngơ

(Thanh Vân)

Mùa khoác áo đông/ Tôi choàng khăn ấm/ Có người

lạnh căm

(Thanh Vân)

Chén nước trong/ Ép cánh hoa lòng/ Hoài cảm

(Nguyễn Điểm)

Giữa sỏi đá/ Bông hoa thiền/ Tỏa hương

(Lục Đình Thìn)

Đâu đó vẫn còn dư âm của cuộc chiến tranh bảo vệ đất nước trong hai cuộc kháng chiến với những niềm đau trĩu nặng, những giọt nước mắt âm thầm:

Đồng Lộc/ Một Ngã Ba xanh/ Mười bông hồng trắng

(Mộng Hòa)

Tượng đài nghiêm trang/ Dòng máu đỏ/ Trang sử

vàng

(HoàiThu)

Hai người mẹ/ Đi qua cuộc chiến tranh/ Cùng cúi đầu

lặng lẽ

(Lương Thị Đậm)

Có sự xót xa trước cuộc chiến tranh mang tính toàn cầu và thầm mong ngọn lửa đau thương đó không còn nữa để thế giới có một cuộc sống tươi đẹp hơn:

Nước mắt nhân loại/ Tưới không tắt/ Ngọn lửa

(Kiều Lam)

Một sự cảm thụ âm nhạc rất tinh tế từ 7 thanh đá kết thành đàn ở miền núi Khánh Sơn anh hùng, một căn cứ địa cách mạng tỉnh Khánh Hòa qua 3 dòng haiku của Vũ Phượng:

Tính tính… tang/ Giọt đàn/ Rơi trên phiến đá.

Haiku vốn là thể thơ mang nét thiền, cơ bản vẫn là giản đạm, bi cảmtịch tĩnh nhưng vẫn ẩn chứa những nét rất đời thường, rất thực mà thanh thoát, trong sáng, không vướng vào sự dung tục:

Sóng vờn/ Hồng đảo nhấp nhô/ Ven bờ

(Lê Vũ)

Người đẹp vén váy lội/ Suối bỗng trong hơn/ Chen

nhau, cá ngóc đầu

(Nguyễn Tiến Liêu)

Trăng buông dải lụa/ Gió níu mây/ Hổn hển

(Lục Đình Thìn)

Da mây trời/ Ngực xuân tươi/ Biển chiều lặng sóng

(Thạch Lựu)

Và đây, những phiến haiku đầy tính triết lý và nhân văn:

Hận thù ra đi/ Bao dung ở lại/ Nụ cười

( Lê Vũ)

Biết nuốt nước mắt/ Nở nụ cười/ Hạnh phúc

(Kiều Lam)

Và một ánh nhìn thánh thiện từ Thanh Trí khi đứng trước một hình tượng đẹp:

Đẹp/ Tỏa ngát/ Từ tâm hồn

Ai xa Nha Trang đều luôn đau đáu về một xứ Trầm Hương thơ mộng, với biển xanh ngày đêm sóng vỗ, với những con tàu khơi xa và với hàng thông rì rào gọi gió, những kỷ niệm đã một thời và mãi mãi:

Haiku xứ Trầm hương/ Sắc hoa anh đào/ Đồng điệu

(Trần Chiến)

Huyền ảo nước mây/ Vòng cung tình ôm biển/ Sóng

chiều ngất ngây

(Hương Đài)

Vịnh biển Nha Trang/ Hàng thùy dương dõi mắt/

Thầm thì lời của biển

(Kim Loan)

Haiku là thể thơ thiền độc đáo, giàu tính trí tuệ và tinh thần nhân văn. Thể thơ ngắn nhất thế giới này (3 câu, tối đa 17 âm tiết) được coi là tinh hoa của thơ ca và văn học Nhật Bản – nền văn học tôn thờ thiên nhiên và cái đẹp. Hiện nay, thơ haiku đã trở thành thể thơ quốc tế, được yêu chuộng trên thế giới, được nhiều nước đón nhận và sáng tác bằng chính ngôn ngữ của nước mình. Trong đó có Việt Nam. Chúng tôi cũng rất cố gắng để hoàn thành tập thơ Haiku 3 này, xin được giới thiệu cùng quý khách, quý thi hữu

Lương Thị Đậm

500 khúc Haiku hàng ngày của Kama- Sameh Derouich

" 500 khúc Haiku hàng ngày của Kama" là tập thơ mới nhất của haijin Kama, cô ấy đã cho tôi một bản, tôi muốn chia sẻ với các bạn của tôi, một số vẻ đẹp trong tập thơ của cô ấy- Kama- trong vẻ ngoài của những poetesses haiku ở Nhật Bản, khi bắt đầu viết haiku. Năm 1998, tạp chí tài năng " Banja " được thành lập trong việc xuất bản thơ haiku với người bạn đồng hành. Kama đã học haiku của các giáo viên cấp cao như Moro và Shaw Hayashi. Kama đã tham gia vào nhiều lễ hội toàn cầu ở đất nước của cô ấy, nhật bản, slovenia, bồ đào nha, bulgaria, lithuania, mông cổ, ý, ma rốc và những người khác. Giải thưởng của hiệp hội haiku hiện đại được trao cho Kama năm 2001, với nhiều bộ sưu tập thơ mộng ở haiku.

Tôi chọn từ Kama 12 bài haiku, mà tôi lấy làm ưng ý.

Sameh Derouich giới thiệu

alt

1
Lá cây
Từ màu xanh đến màu vàng
Đây có phải là tình yêu không?

2
Có phải là tôi không?
Có màu đỏ thắm không?
Lắc lư

3
Giọt nước
Từ sông
Đến biển lớn

4
Nếu anh là mùa xuân
Bên cạnh
Em nở hoa.

5
Nếu bạn đi bộ
Giữa những cây
Bạn có thể nhìn thấy sự vĩnh hằng.

6
Bạn không bao giờ muốn
Để trở thành trái đất?

7
Nhiều nước hơn.
Dạy ngôi sao
Làm thế nào để bơi

8
Với lời hứa
Đang đi xem
Chương trình gió

9
Hoa Đào
Nụ cười bắt đầu
Từ đôi mắt

10
Ngay cả ngày hôm nay
Gặp anh ấy
Và vẫn giữ được hương thơm

11
Cửa sổ mở cửa sổ
Và mở rộng
Chân trời

12
Khăn đỏ
Để anh không quên em
Không bao giờ.

...

المجموعة، فوددت أن أتقاسم معكم صديقاتي أصدقائي بعض جمالها .. وتعتبر سايومي كاماكورا - في نظري - من أعذب شاعرات الهايكو باليابان ، بدأت كتابة الهايكو منذ يفاعتها. وفي سنة 1998 أسست مجلة " GINYU " المختصة في نشر الهايكو مع رفيق عمرها الشاعر بانيا ناتسويشي. درست الهايكو على أيدي معلمين كبار من أمثال توشيرو نومورو و شو هاياشي .شاركت في مهرجانات هايكو عالمية عديدة في كلٍّ من بلدها اليابان وسلوفينيا والبرتغال وبلغاريا وليتوانيا ومنغوليا وإيطاليا والمغرب وغيرها. حازت جائزة جمعية الهايكو الحديث سنة 2001. صدرت لها مجموعات شعرية عديدة في شعر الهايكو.
أختار لكم من المجموعة 12 هايكو، آملا أن تكون ترجمتي موفقة ولو نسبيا.

1
أوراق شجرة
من الأخضر إلى الأصفر
هل هذا هو الحب ؟

2
هل هذه أنا؟
هل هو الخشخاش الأحمر ؟
يتمايل

3
قطرة ماء
من الصنبور
إلى البحر الأدرياتيكي

4
لو كنت زهرة ربيع
بجانبك
لكان متاحا لي أن أزهر.

5
لو تمشي
بين الأشجار العارية
تستطيع أن ترى الأبدية .

6
ألم ترغب أبدا
أن تكون أنت الأرض ؟

7
المزيد من الماء
يعلم نجمة
كيف تسبح

8
مع وعد
الذهاب لرؤية السوسن
تظهر الريح

9
أزهار الخوخ
الابتسامة تبدأ
من العينين

10
حتي اليوم
ألتقي به
ولازال يحتفظ بعطري

11
أفتح النافذة
وأوسّع
الأفق

12
بوشاح أحمر
لكي لا أنساك
أب


Giới thiệu cuốn sách “Lớp vui học thơ Haiku của thầy T”

Haikuviet.com trân trọng giới thiệu cuốn sách “Lớp vui học thơ Haiku của thầy T”, do Nhà Xuất bản Thế giới vừa phát hành

alt

Thầy giáo Takano Tsugunaga năm nay 73 tuổi. Năm 1969 thầy tốt nghiệp trường ĐH ngoại ngữ Tokyo bộ môn tiếng Việt, từ năm 1993 đến 2004 thầy dạy tiếng Nhật cho người Việt định cư tại Nhật Bản; từ năm 2004 đến nay thầy sang Việt Nam dạy tiếng Nhật cho trường ĐH ngoại thương; Đại học KHXH và Nhân văn ĐH quốc gia Hà Nôi. Cuốn sách giới thiệu thơ Haiku Việt do học sinh của Thầy ở ĐH ngoại thương HN, ĐH khoa học XH và Nhân văn ĐH Quốc gia HN sáng tác dưới sự biên tập của Thầy.

Thầy dịch một số câu Haiku và Tanka của những nhà thơ, Haijin mà người Nhật ưa thích như Kobayasi Issa, Miyashita Aoi, Maeda Yugure, Wakayama Bokusui, Kaneko Misuzu, Seo Nanae, Miyake Tomoko, Watanabe Tada Yoshi, Kawada Miuyki , Hisaka Satoshi, Nakachi Hazuki, Natsume Soseki, Matsuo Basho, Ishikawa Takuboku, Masaoka Shiki, Eguchi Momoka, Tachibana Akemi, Shaku Choku, Kawada Eru. Fujiwarano Fukayabu, Yosa Buson, Yamabe no Akahito… Mong rằng cuốn sách này của thầy Takano Tsugunaga sẽ bổ ích đối với những người yêu thơ cùng các Haijin Việt Nam.


Lê Thị Bình

“Ba ngàn thế giới thơm”- Thơ cổ điển Nhật Bản

WAKA (Hòa ca) hay TANKA (Đoản ca)

alt

Thơ ca Phù Tang không bắt đầu bằng trường ca hay những sử thi đồ sộ ,mà bắt đầu bằng những vần thơ trữ tình gọi là Waka (Hòa ca) hay Tanka (Đoản ca),toàn bài chỉ gồm 31 âm tiết.Những tuôn chảy trong vỏ ốc nhỏ ấy là tiếng vọng của đại dương tình yêu và đại dương thiên nhiên,nghĩa là của trái tim vô hạn và bốn mùa vô tận xứ ...Thiên nhiên và con người quyện vào nhau trong thơ Waka.Thơ ca ấy,bầu trời ấy ,trái tim ấy tràn ngập màu hoa đào.Và nếu không có màu hoa đào?Công chúa Shokushi từ Tk XII đã gửi lời bi ca này:

"Hoa đào đi rồi

Tâm tư không màu sắc

Khi nhìn quanh tôi

Trong bầu trời rỗng

Mưa mùa xuân rơi"

Không còn cái đẹp của thiên nhiên và tình yêu,dường như chỉ còn lại hư không trong trái tim.Và nếu như loại bỏ cái đẹp ấy đi,thơ ca Nhật chỉ còn lại hư không..

alt

Thơ Haikư thường không xao động tình yêu như thơ Tanka....

Waka nguyên là tên chung cho các loại thơ khác nhau,để phân biệt với thơ Trung quốc.Nhưng từ Thế kỷ thứ VIII trở đi ,chữ WAKA đồng nghĩa với TANKA gồm 31 âm tiết,sắp xếp như sau:

Dòng 1 có 5 âm

Dòng 2 có 7 âm

Dòng 3 có 5 âm

17 âm tiết (gọi là KAMI NO KU (thượng cú)

Dòng 4 có 7 âm

Dòng 5 có 7 âm

14 âm tiết (gọi là SHIMO NO KU (hạ cú)

Vd

Iwabashiru (Thượng cú)

Tarumi noue no

Sawarabi no

Meizuru haru ni (Hạ cú)

Narinikerukamo

Bài thơ trên có thể dịch như sau:

"Bên bờ dốc đá

Thác tuôn xuống đồi

Và loài dương xỉ

cũng vừa sinh sôi

-À xuân đến rồi!!

Tanka hay Waka là loại thơ trữ tình ,"giàu nữ tính" hiếm khi thể hiện những cảm xúc dữ dội như cuồng nộ,uất hận,kinh hoàng...những cảm xúc mà ta dễ gặp ở các nền thơ ca khác,nhiều ""nam tính" hơn...

Một số bài minh họa:

"Trên bờ vịnh Waka

Sóng triều dâng ngập lối

Nhớ thương lau sậy

Một đàn hạc khóc

Bay về phương xa"

Yakamochi sáng tác trước năm 759 (TK thứ 8)

khi ông 41 tuổi.

"Tôi đi hái

Những bông hoa tím

trên cánh đồng

Và tôi ở lại

Ngủ giữa mùa xuân"

Yakamochi

"Vườn xuân đẹp sao

Đường đi ngời sáng

Bóng hoa hồng đào

Một người con gái

Từ đâu bước vào"

Yakamochi

" Cánh đồng mùa xuân

Sương mù giăng phủ

Mênh mông

Ánh hoàng hôn cháy

Tiếng oanh vang lừng"

Yakamochi

"Có một thứ nhạt phai

Mà không ai nhìn thấy

Bởi sắc ngoài còn tươi

Đóa hoa vô định ấy

Là trái tim con người"

Ono no Komachi-

Khoảng năm 833-857.

KOMACHI,Nàng như là huyền thoại,nhan sắc tuyệt trần,một cô gái đam mê và đào hoa,một bóng ma ,như một hình bóng u sầu lang thang qua bao thế kỷ, như một nhà thơ lang thang và hư ảo.

Tên nàng trở thành biểu tượng trong bài thơ của Basho :

"Vầng trăng đầy

nghiêng mình về biển

7 nàng Komachi."

Thực ra chỉ có một Komachi,nhưng giống như vầng trăng,nàng hiện thân trong cuộc đời và trong văn chương từng lúc khác nhau,với vô vàn bóng ảnh.Nàng đam mê cuộc sống và vì vậy cuộc sống đã đam mê nàng và nàng đã trở thành giấc mộng của mọi người,

Bài số 797 . Vào một đêm không trăng

" Nhớ thương vô bờ

Đêm đen như huyền ngọc

Em nằm bơ vơ

Khoác lên người áo trái

Mơ về ai trong mơ"

rồi

"Đêm thiếu trăng soi

Chẳng gặp được người

Hồn em mê dại

Ngực như bừng cháy

Trái tim rã rời

Bài số 1.030

" Tình YÊU

Như người ta gọi

Là dây vô hình

Buộc ta khó thoát

Nỗi đời phiêu linh"

...

Trích "Ba nghìn thế giới thơm"

Nhật Chiêu

Tái bản 2015-Nhà Xb Văn Học

****

Thân mến gửi các bạn nghiên cứu và thể hiện THƠ NĂM CÂU dựa theo cấu trúc trên đây.

Chúc thành công.

Hà Nội ngày 23/1/2019

ĐINH NHẬT HẠNH

--

Đinh Hạnh
DT: 04.38647676
DD: 0913325069
Địa chỉ nhà riêng:
72 ngõ 24 phố Kim Đồng - Hoàng Mai - Hànội

Giới thiệu tập 15- Kỳ thi Thơ Haiku cho trẻ em thế giới năm 2018

Hãng Hàng không Nhật bản Japan AirLines (JAL) tổ chức hàng năm Kỳ thi Thơ Haikư cho trẻ em thế giới từ năm 1990. Năm 2018 có 57 nước và vùng tham gia, với 25.000 bài dự thi , trong đó có trẻ em Việt Nam.

Kỳ thi tại Việt nam có 8 bài được giải thưởng. Các giám khảo Việt nam được mời tham gia là 3 Haijin của Câu lạc bộ Thơ Haikư Việt Hà nội : Đinh Nhật Hạnh, Lê Văn Truyền, Nghiêm Xuân Đức.

alt

Các bài thơ được giải được in và xuất bản với một ấn phẩm đẹp, mang tên “ Những ấn tượng về sự sống – Impressions of Living Things” bằng nhiều ngôn ngữ, nhưng đều có tiếng Anh và tiếng Nhật. Ấn phẩm được giới thiệu bởi Junji Tanaka, Giám đốc điều hành của JAL và Herman Van Rompuy , Chủ tịch danh dự- Đại sứ Hữu nghị Hội đồng Haiku Châu Âu – Nhật bản. Ngoài ra, JAL còn in các Tờ rời rất mỹ thuật cho các bài thơ được giải kèm theo hinh vẽ minh họa của tác giả bài thơ.

Nghiêm Xuân Đức

Nhà hát miền sa mạc- Đinh Nhật Hạnh dịch và giới thiệu

Xin giới thiệu với bạn đọc 30 phiến khúc haiku (kèm Lời nói đầu) trong tập thơ 9 ngữ của Ban’ya Natsuishi – Nhà hát miền sa mạc (Le théâtre du désert, Nxb. Repro India, 2017). Do điều kiện ấn loát có hạn, chúng tôi chỉ xin đăng kèm bản dịch thơ tiếng Pháp.

alt

Lời nói đầu:

Tháng 6 năm 2016, Sayumi Kamakura và tôi đến Maroc lần đầu tiên. Chúng tôi lưu lại Vương quốc Bắc Phi này 3 tuần lễ, tham dự Đại hội Haiku Maroc lần thứ II tại Oujda. Sự kiện quốc tế này vinh danh Mohammed Bennis - nhà thơ nước này - là phần quan trọng của Diễn đàn Nghệ thuật quốc tế Assilah điều hành bởi Cựu Bộ trưởng Ngoại giao Mohamed Benaissa. Chúng tôi cũng đã dự cuộc Tọa đàm Haiku do Trung tâm giáo dục Văn hóa quốc tế ở Rabat tổ chức.

Trong thời gian lưu tại đây, nhờ nhiệt tình của ngài Sameh Derouich - Chủ tịch Hiệp hội Gafait đã tạo điều kiện cho tôi xuất bản hai tập Haiku 30 khúc haikuGiáo hoàng bay. Những nỗ lực tưởng như vô vọng ấy - cùng với sự hợp tác quý báu của các nhà thơ Haiku Ả Rập - nhất là Maroc - với các haijin Nhật Bản và châu Âu đã thành công tốt đẹp. Cũng nhân dịp này chúng tôi đã may mắn được đi  thăm nhiều thành phố và danh thắng vùng duyên hải - những miền cực nóng như ốc đảo Gafait và Marrakech nhiệt độ 49oC - những nơi mà chúng tôi tưởng chừng có lúc sắp chết vì... khát! Tại những miền cực nóng đó, lũ mèo hoang gày guộc như bị gió lùa, tản mác khắp nơi. Rồi xương rồng. Rồi những ngôi mộ xám như cũng có quyền năng trên mặt đất. Giữa sa mạc, ngay cả cỏ cũng phát ra ánh sáng. Mặc dù nắng nóng ngoài sức tưởng tượng, người ta đã dựng tượng một con ếch đá khổng lồ để biểu thị tình yêu và lòng kính trọng đối với khúc Haiku xưa nổi tiếng của Basho.

Haiku là hạt nhân thi ca bằng lời của tinh thần nóng bỏng của chúng tôi. Tinh thần ấy đã lan tỏa trên những ô hình tổ ong tạc trên vòm Trường học Ben Youssef ở khu Tây thành phố Marrakech như bị thiêu đốt dưới mặt trời. Những hình tổ ong ấy biểu trưng cho năng lượng vĩnh cửu toàn năng của cuộc sống trên quả đất này.

Và trên bờ Đại Tây Dương, những bức tường trắng tinh khôi của thành phố Assilah vừa như là tất cả, vừa như không có gì - như những lời mời chào các sứ giả thiên đình hạ cố.

Ba mươi khúc Haiku 9 ngữ này gợi lại những cảm tưởng về cuộc hành trình tốt đẹp của chúng tôi đến Maroc. Được vậy, xin đa tạ các vị dịch giả tuyệt vời - những bạn quý của chúng tôi. Và ba mươi bức haiga của Kuniharu Shimizu - không phải để minh họa, mà cốt mang đến một cách nhìn mới - khác những khúc thơ - với những quan điểm bất ngờ...

Ban'ya Natsuishi 2017

Haiku

1- Un chat dans la casbah / plus léger / que le vent atlantique

Một con mèo trong cung điện

nhẹ hơn cả

gió Đại tây dương


2- Mille adjectifs / arrivent en volant / sur ce mur purement blanc

Một ngàn tính từ

vừa bay đến

trên bức tường trắng tinh khôi này


3- Pour un grand voyageur / le nuage est la noix / la noix est le nuage

Với nhà đại lữ hành

đám mây là hạnh nhân[1]

hạnh nhân là đám mây


4- Mille ans de la médina / soie planante / et un chat dormant

Nghìn năm trong khu Ả Rập

một giải lụa lượn lờ

và một con mèo đang ngủ


5- Un homme maigre / il vend un miroir / pour la bonne chance

Một người đàn ông gầy gò

bán chiếc gương soi

cốt để cầu may


6- La porte marocaine / ne se ferme pas facilement / ténèbres ondulantes

Cánh cửa Maroc này

không tự khép dễ dàng đâu

bao bóng tối lượn lờ


7- La pente bleue / ou le tombeau brun / terminus d'un grand voyage

Con đường dốc xanh

hay ngôi mộ nâu

điểm cuối một chuyến lữ hành dài


8- Les cactus et les tombeaux / rivalisent en nombre / vallée de chaleur

Xương rồng và mộ

đua nhau mọc

thung lũng nóng bỏng này


9- Il y a des éclairs à Marrakech / un vieillard / regarde autre chose

Nhiều chớp lóe ở Marrakech

có một cụ già

lại nhìn đi nơi khác


10- Crinière de nuages pluvieux / passe sur Marrakech / en un clin d'oeil

Một giải mây mưa

bay qua Marrakech

chỉ trong chớp mắt


11-  Un homme de sable / sur un désert de sable / loin du paradis

Một người cát

trên bãi sa mạc

cách xa thiên đường


12- Un cobra brillant / tombe / sur le professeur de géométrie

Một con rắn hổ mang sáng loáng

rơi

trúng ông thầy hình học


13- Le Paradis / c'est le temps stagnant lui-même / au coeur de la médina

Thiên đường

là thời gian tự ngưng đọng

ngay giữa lòng khu Ả Rập


14- Temple pour les mathématiques / on voit le pays natal / sur ce mur blanc

Ngôi đền toán học

ta gặp lại cố hương

trên bức tường màu trắng


15- Dans un coin de la médina / à Casablanca / toute la lumière pourrit

Trong một góc khu Ả Rập

ở Casablanca

tất cả ánh sáng lụi tàn


16- Un petit moment / comme les flèches de lumière / les herbes du désert

Chỉ trong chốc lát

cỏ sa mạc

rực lên như những mũi tên ánh sáng


17- Noyée dans le jus / une abeille s'envole / oasis

Ngập ngụa trong nhụy hoa

một con ong vụt bay

ốc đảo


18- La mort sourit / sous un rectangle / au bord de la mer

Thần Chết mỉm cười

dưới một hình chữ nhật

bên bờ biển xanh


19- La chaleur est la gravité / un grain de poussière / infini

Nhiệt là trọng trường

một hạt bụi

vô biên


20- Une rose des voix / au fond de la nuit / pour les invisibles

Một bông hồng của tiếng nói

giữa lòng đêm

cho những thể vô hình


21- J'ai soif / l'autre monde / n'existe pas

Tôi đang khát đây

thế giới bên kia

làm gì có thật


22- Midi / le Destin déguisé en mendiant marche / dans les souks

Trưa

thần Số mệnh cải trang thành hành khất

đi trong các cửa hàng


23- L'eau est née / vous êtes né et le haiku est né / sur cette pente

Nước sinh ra

bạn và khúc haiku - đều sinh ra

từ trên cái dốc này


24- Le cactus au pied / les roses aux deux mains / le palmier sur la tête

Khóm xương rồng dưới chân

hoa hồng trong hai tay

cây cọ đội trên đầu


25- Le dos d'une grenouille / ajouté à la pente / de l'oasis

Lưng một con ếch

tạc thêm vào con dốc

của ốc đảo này


26- Deux samourais / abandonnent toutes idées / au bord de l'Atlantique

Có 2 samurai

từ bỏ mọi ý nghĩ

bên bờ Đại tây dương


27- On voit les constellations / on voit le nid d'abeilles / ce plafond en pierres

Ta thấy những chòm sao

cả chiếc tổ ong

trên trần nhà bằng đá kia


28- Le théâtre du désert / pas d'argent / pour acheter l'âme

Nhà hát của sa mạc

không có tiền

để mua linh hồn


29- Le nid d'abeilles est la mère / de la géométrie / l'ennemi du néant

Tổ ong là mẹ

của môn hình học

kẻ thù của hư không


30- Mille feuilles / de désert / la mer est si loin

Nghìn lớp sa mạc

xếp chồng nhau

biển cả xa vời

Ngõ Bằng lăng

Đ. N. H



[1] Noix: quả óc chó, ở đây chúng tôi xin dịch thoát.

Haiku và Thư pháp Nhật Bản

alt

BBT trang web haikuviet.com: Nhân kỷ niệm 20 năm xuất bản tạp chí Ginyu (1997- 2017); tạp chí Haiku Nhật Bản GINYU vừa ấn hành cuốn "50 bài thư pháp Haiku tiếng Nhật" của 22 haijin thường xuyên cộng tác với tạp chí này- đặc biệt có 2 thiếu niên mới 10 tuổi và 17 tuổi. Cuốn sách do Ban'ya Natsuishi- Chủ tịch WHA (Hiệp Hội HaikuThế Giới) chủ biên, in năm 2017 vừa gửi tặng. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn ngài Chủ tịch và hân hạnh trích giới thiệu một số bản thư pháp và Haiku nói trên.

alt

Thư pháp bài số 1 của Ban'ya Natsuishi

Ban'ya NATSUISHI (1955-)

1- Under green trees / the man is a graceful / submarine

- Dưới rặng cây xanh / con người / là chiếc tàu ngầm duyên dáng

2- From a future / a wind arrives / splitting the waterfall in two

- Ngọn gió từ tương lai / thổi tới / chia đôi dòng thác

3- The flying Pope / visible only to children / and a giraffe

- Giáo hoàng bay / chỉ bọn trẻ / và con hươu cao cổ thấy

4- No love / the giant tongue of waves / licking everything

-Không xót thương / chiếc lưỡi sóng khổng lồ / liếm sạch

5- The theater of the desert / no money / to buy a soul

-Tại chính trường vùng sa mạc / không tiền bạc nào / mua được một linh hồn

6- A catfish / at the very bottom / doesn't gulp down a compromise

- Con cá trê / tận dưới đáy sâu / không nuốt chửng điều đã thỏa hiệp

alt

Sayumi KAMAKURA (1953-)

7- Cineraria daisies / in the very act of waiting / twinkling

- Hoa cúc trong nhà hỏa thân / nhấp nháy / như đợi chờ

8- This blue / surrounding the narcissus / a singing hue

-Cái màu xanh lơ ấy / bao quanh hoa thủy tiên / một sắc màu ca hát

9- Walking two minutes / to the mailbox / running, it's spring

-Đi bộ mất hai phút / đến hòm thư điện tử / chạy thôi,mùa xuân rồi.

10- Seagulls / if they are a couple / their drifting is agreeable

Hải âu / nếu chúng kết đôi / sự trôi giạt trên băng sẽ là thú vị

11- Out to marsh / March's water - water rushing down

Mùa mưa tháng ba / nước chảy xuôi về / đầm lầy


Ariyo ASADA (1962-)

12- Opened / buds of letters laughing / in a spring field

Những nụ chữ nở hoa / cười / trên cánh đồng xuân

13- A thunder head sliding down / the mountain slope / pianissimo

Một tiếng sấm vang / trượt từ dốc núi xuống / êm...thật êm nào!

alt

Thư pháp bài thơ của Yume Takahashi (07t)

Yume TAKAHASHI (2010-)...07 tuổi

14- Driving / we mistake a tunnel / summer dusk

- Đạp xe / chúng tôi đi lạc vào một đường hầm / sương mù mùa hạ

15- A titled nuclear reactor / no support / from the summer sky

-Một nhà máy nguyên tử nổi tiếng nọ / không có chỗ dựa / nhô lên từ bầu trời mùa hè


Ippei TAKAHASHI (2007-)...10 tuổi

16- My friend Ryu / practicing / with a cicada on his head

- Bạn Ryu của tôi / đang luyện tập / với chú ve sầu trên đầu bạn ấy

17- No kanji / no homework / play ball

- Không phải học chữ kanji / không bài tập về nhà / đi đá bóng thôi!


Shizumi TAKAHASHI (1973-)

18- What did you read? / whom did you love? / Wind in rape blossoms

-Bạn đã đọc gì?/ bạn đã yêu ai ?/ Gió từ đồng hoa cỏ dầu tán chuyện

19-Sighs of an elephant / thinking deeply / are in three primary colors

- Tiếng voi thở dài/ ẩn sâu bao điều suy nghĩ / đậm ba màu cổ xưa.


Shitomo ABE (1963-)

20- Under the shade of trees / the place where / a cat's tail settles

-Dưới bóng cây / vệt đuôi mèo vừa quệt dưới đất / vẫn còn nguyên .

21- Towards Delhi / walking to / a little nearby bus stop

- Hướng phía Delhi /chỉ dăm bước nữa / đến trạm xe buýt gần nhất rồi.


Maki OSATO (1952-)

22- Steadily / the bloodline continues / red Jizo statues for ancestral worship !

- Hãy vững vàng / huyết thống tiếp nối / hỡi tượng Thần Jizo, vì sự nghiệp tổ tiên truyền lại.

23- Courage to / take one more step forward / swallows are flying

-Can đảm lên nào / chỉ cần một bước nữa thôi / bầy én đang bay


Nobuyuki KAWAGUCHI (1969-)

24- A line of ants / disturbed a collision / of lives

- Một đàn kiến / làm rối sự nối kết / của những cuộc đời

25- Even in times / filled with love / no reconciliation

- Dẫu có lúc / thắm thiết yêu đương / họ vẫn chưa hòa giải được


Toshio KIMURA (1956-)

26- a small shrine / somewhere ínside my body / in the dim light

- có một ngôi đền nhỏ / đâu đó trong lòng tôi / ánh sáng lờ mờ

27- through water-lilies / a monkey trains / out of sight

- giữa đám hoa súng / một con khỉ đang tập luyện / xa quá tầm nhìn


Kei KINJO (1945-)

28- Searching for a sunny place in the sky / a ginkgo tree / treads

water

-Tìm một nơi giãi nắng trên trời / cây bạch quả / giẫm chân trong nước.

29- Courage to / take one more step forward -/ swallows are flying

-Can đảm lên nào / thêm một bước nữa thôi - / bầy én đang bay

30- The poplar will obstruct / seeds of a bitter gourd / bright red

- Cây bạch dương sẽ ngăn cản / những hạt giống cây bầu đắng / màu đỏ tươi


CHIKUBON (1960-)

31- Overtime work / warm- hearted dinner / with spring cabbage

- Làm thêm giờ / bữa tối chân tình / đãi bắp cải mùa xuân

32- Fire burning off a field / painting a black face / on the Deccan Plateau

- Lửa thiêu rụi cả cánh đồng / vẽ một bộ mặt đen ngòm / trên Cao nguyên Deccan.

....

Ngõ Bằng lăng

Tháng 8/2017

ĐINH NHẬT HẠNH dịch thơ và giới thiệu

Giới thiệu tuyển tập Horizon: The Haiku Anthology

TS Santosh Kumar (Ấn Độ) chủ biên

Nhà xuất bản: Cyberwit.net

alt

Cũng giống như tuyển tập “HAIKU: A Concise Anthology” xuất bản năm 2017, TS Santosh Kumar (Ấn Độ) đã chủ biên xuất bản tuyển tập “HORIZON: The Haiku Anthology” trong năm 2018.

Trong lời giới thiệu tuyển tập “HORIZON: The Haiku Anthology” năm nay, TS Santosh Kumar nhấn mạnh: “Những phiến khúc haiku hay là những bài haiku thanh thoát và đơn giản trong ngôn từ. Những khúc haiku được tuyển chọn trong Tuyển tập này là những khúc haiku tránh xa được những ngôn từ giả tạo và cầu kỳ (artificial and laboured vocabulary), là những khúc haiku thấm đẫm những ý tưởng trong sáng, đầy chất thơ và giàu trí tưởng tượng để có thể gợi cảm hứng cho độc giả. Tôi tin tưởng rằng những phiến khúc haiku trong tuyển tập này sẽ chạm đến trái tim và trí tưởng tượng của độc giả”.

Tuyển tập năm 2018 giới thiệu haiku của 53 tác giả trên thế giới trong đó có các haijin quen thuộc như: Ban’ya Natsushi, Michael Dylan Welch, Santosh Kumar, Toshio Kimura … Trong danh sách những tác giả được Ban biên tập tuyển tập mời gửi haiku góp mặt trong tuyển tập “HORIZON: The Haiku Anthology” 2018 có haijin Lê Văn Truyền từ CLB Haiku Việt- Hà Nội với phiến khúc haiku được tuyển chọn sau đây:

Sáng mồng một Tết

mẹ già qua cơn bạo bệnh

mai trắng nở trước thềm

First morning of New Year

old Mom recovering from grave illness

white apricot blossoming on the verandah

English version edited by Tran Huu Hien

Các bạn đọc quan tâm có thể truy cập trang web: http://tajmahalreview.com/haiku.php

BBT

Tuyển tập Haikư New York

Nhân dịp đặc biệt, trang Website haikuviet.com đạt 20 vạn lượt người truy cập, xin phép nhà xuất bản Universe được trân trọng giới thiệu chùm thơ Haikư 12 bài đăng trên cuốn “New York haiku”gồm 153 bài,theo cấu trúc haikư cổ điển Nhật Bản 5/7/5 âm tiết ,minh họa đẹp của họa sỹ James Gulliver Hancock in năm 2017.Hy vọng Thủ đô Hà Nội sẽ sớm có một tuyển tập với chủ đề “Haikư Hà Nội”.

alt

1-As we leave for work

Youngsters head home from parties.

Eras intersect.

Amparo Pikarsky

Khi ta rời nhà đi làm việc

Bọn trẻ lại trở về sau tiệc tùng

Các thế hệ gặp nhau


2-The New Yorker is

Not kind,they say,he

Just left it at home

Flor Arley Hodge

Dân New York

không tốt bụng ,người ta thường bảo thế

Họ chỉ để lòng tốt ở nhà


3-Too rushed to say hi,

Faces pass hurriedly by.

But Joy!The rare grin!

Lindsay Lieberman

Quá gấp gáp để kịp chào nhau

Những khuôn mặt lướt qua, vội vã

Nhưng vui tươi! Hiếm thấy tiếng cười to!


4-Eight million people.

Looking at something ahead.

But no eye contact.

Ira Leviton

Tám triệu dân,

cùng nhìn về phía trước ,

nhưng chẳng ai nhìn ai


5-Too late for drinkers ,

Too early for commuters,

Time for the runners.

Mas Ichida

Quá muộn cho bợm rượu

Quá sớm cho người đi xe vé tháng

Đúng lúc cho người đưa tin


6-Riding through the park

no daffodils blooming yet-

but unbuttoned coats.

Sharon Rousseau

Đạp xe qua công viên

hoa bồ công anh chưa nở

chỉ thấy những áo khoác không cài khuy


7-Crowded subway car;

no one knows me-

a comfort and a affliction

Maura Monaghan

Ngoại ô tàu chật ních

không người quen biết tôi-

thoải mái nhưng chạnh lòng


8-streets strangely quiet

glass towers cast rosy hues

parks host eager dogs

Lawrence T.Choi-Hausman

phố xá lặng lẽ lạ thường

cao ốc gương lấp lánh hồng

công viên chó dữ gác


9-morning train,no smiles.

why? I imagine that each

person aches inside.

Millet Israeli

Trên chuyến tàu điện sớm,không nụ cười

vì sao? Tôi tưởng tượng

trong lòng ai cũng đau


10-Oh,the New Yorkers ,

They are not really strangers ,

they are just themselves.

Georgia Stapleton

Ôi,người dân New York ,

Thật ra họ đâu phải người xa lạ

họ chỉ là họ mà thôi.


11-The apple grows big

pregnant with the promises

strangers never keep

Martin Thomas

Quả táo cứ lớn dần

thụ phấn nhờ hứa hẹn

dân ngoại chẳng bao giờ hái được đâu


12-I know you,don’t I?

You were me five years ago,

Dreaming of New York.

Adam Bard

Tôi quen anh,phải không?

Anh chính là tôi -năm năm trước,

đang mơ về New York.

Hà Nội ngày 11/7/2018

Đinh Nhật Hạnh

Sưu tầm và dịch thơ

Trái tim đen- Black Heart* Ban’ya Natsuishi* Đinh Nhật Hạnh dịch

alt

Trái tim đen- Chùm Haiku của Ban’ya Natsuishi

1-Heavy snow / the black heart / devouring tempura

Tuyết rơi dày / trái tim đen / đang ngấu nghiến món tempura*

2-Black heart / standing at the podium / with no audience

Trái tim đen / đứng trên bục giảng / cử tọa chẳng có ai

3-Evening bell / the black heart / stops sometimes

Nghe tiếng chuông chiều/ trái tim đen / thỉnh thoảng lại ngừng đập

4- The black heart / given the cold shoulder / by the president

Trái tim đen / tỏ ra lạnh nhạt / bên cạnh Tổng thống

5-The black heart / in the skull / is our God

Trái tim đen / trong hộp sọ / là Chúa trời ta

<